Bạn đang thắc mắc khi mua xe cũ hay mới đều phải nộp phí bảo trì đường bộ? Loại phí này là gì? Nó có ý nghĩa ra sao và quy định về mức đóng nộp như thế nào? Chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ thông tin qua bài viết sau đây.
Phí bảo trì đường bộ là gì?
Trong các loại phí phải nộp để xe ô tô có thể đủ điều kiện lăn bánh có phí đường bộ? Đây là loại phí mà tất cả các phương tiện lưu thông trên đường bộ bao gồm ô tô phải đóng. Phí này nhằm mục đích sử dụng cho việc bảo trì và nâng cấp đường bộ phục vụ nhu cầu lưu thông của các phương tiện.
Mức phí này sẽ được đóng theo chu kỳ 12 tháng, 18 tháng, 24 tháng hay 30 tháng. Theo quy định tại Thông tư 133/2014/TT-BTC thì đối với xe chở dưới 10 người thì mức phí bảo trì cho đường bộ cần đóng là 130/tháng, tương đương với 1560 ngàn đồng/năm. Tuy nhiên, cũng tùy theo từng loại xe khác nhau mà mức phí này sẽ được pháp luật quy định mức đóng khác nhau.
Mức phí thu bảo trì đường bộ năm 2018 như sau:
STT
|
Loại phương tiện
|
Mức phí thu (nghìn đồng)
| |||||
1 tháng
|
6 tháng
|
12 tháng
|
18 tháng
|
24 tháng
|
30 tháng
| ||
1
|
Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân
|
130
|
780
|
1.560
|
2.280
|
3.000
|
3.660
|
2
|
Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng; xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ
|
180
|
1.080
|
2.160
|
3.150
|
4.150
|
5.070
|
3
|
Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg
|
270
|
1.620
|
3.240
|
4.730
|
6.220
|
7.600
|
4
|
Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg
|
390
|
2.340
|
4.680
|
6.830
|
8.990
|
10.970
|
5
|
Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000 kg
|
590
|
3.540
|
7.080
|
10.340
|
13.590
|
16.600
|
6
|
Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg
|
720
|
4.320
|
4.320
|
12.610
|
16.590
|
20.260
|
7
|
Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg
|
1040
|
6.240
|
12.480
|
18.220
|
18.220
|
29.270
|
8
|
Xe ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên
|
1.430
|
8.580
|
17.160
|
25.050
|
32.950
|
40.240
|
Những thông tin liên quan đến việc nộp phí bảo trì đường bộ cho xe ô tô
Nộp phí đường bộ ở đâu?
Nhiều người đang thắc mắc không biết khi muốn nộp phí đường bộ cho xe ô tô thì nộp ở đâu? Theo quy định của pháp luật thì chủ xe ô tô có thể nộp phí tại các trạm thu phí đường bộ ở các địa phương. Thường thì các trạm thu phí này sẽ nằm ở khu vực đường quốc lộ.
Ngoài ra, chủ xe cũng có thể nộp phí ở các Trạm đăng kiểm ô tô. Cơ quan này sẽ có trách nhiệm thu phí đăng kiểm đồng thời truy thu phí đường bộ nếu chủ xe chưa đóng hay chậm đóng. Đối với trường hợp chủ xe cơ giới chưa đóng phí đường bộ sẽ bị cơ quan chức năng này xử phạt theo quy định mà pháp luật ban hành.
Xem thêm phí bảo trì đường bộ tại sanxeoto do tác giả Son Nguyen tại Tầng 4, 87 AFOFFICE BUILDING, Vương Thừa Vũ, Thanh Xuân, Hà Nội
#uoctinhgiaxeoto #tinhgiaxelanbanh #baotriduongbo

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét